Categories
Uncategorized

Khái niệm ống nhựa PPR là gì

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại ống nhựa ra đời nhằm mục đích phục vụ nền công nghiệp cũng như hoạt động sinh hoạt đời sống. Trong đó kể đến như ống HDPE, uPVC, PVC,… và trong đó có cả ống nhựa PPR.

Xem tại : Dịch vụ ống nhựa xoắn OSPEN

Vậy ống nhựa PPR là gì?

PPR là một loại ống mới xuất hiện trên thị trường chưa lâu, viết tắt của Poly Propylen Random Copolymer” – một loại vật liệu nhựa có khả năng chịu nhiệt độ cao. Ngoài cái tên PPR ống còn được biết đến bằng cái tên thông dụng đó là ống nhựa chịu nhiệt PPR hay ống nhựa hàn nhiệt. Là sản phẩm mới, sản xuất với công nghệ tiên tiến, sử dụng các cao phân tử có khả năng chịu nhiệt và áp suất lớn nên dễ thấy nhiều đặc tính ưu việt mà các sản phẩm ống nhựa khác không có được.

Những điểm làm nên đặc tính vượt trội của ống PPR:

  • Chịu được nhiệt và áp lực cao: Ống và phụ kiện PPR có thể chịu được áp suất ngay cả khi nhiệt độ lên đến 110°C.
  • Tính bền cơ học, dẻo, dễ uốn và chịu được tải trọng lớn.
  • Không gây độc hại, không bị mài mòn và đóng cặn bời các ion cứng trong nước
  • Không bị ăn mòn, chịu được các loại hóa chất Axit, Bazơ và chất có độ PH cao (Tới 14). Thích hợp lắp đặt cho mọi điều kiện thời tiết và công trình khác nhau.
  • Nếu lắp đặt và sử dụng đúng kỹ thuật tuổi thọ đường ống có thể lên tới trên 50 năm.
  • Có thể dùng thay thế cho các loại ống thép tráng kẽm nên nhẹ hơn ống kim loại (chỉ bằng 1/9 khối lượng của ống thép) và dễ lắp đặt, thi công, tiết kiệm nhân công cũng như chi phí.
  • Có khả năng giữ nhiệt tốt, cách âm tốt và không tạo ra tiếng ồn nên ống giúp tiết kiệm năng lượng.
  • An toàn, không gây độc hại, thuộc vào loại hàng vật liệu xây dựng xanh ( bảo vệ môi trường), nên có thể sử dụng loại ống này trong hệ thống cấp nước sạch, tinh khiết.
  • Ống nhựa PPR với thiết kế thành ống trong ngoài nhẵn mịn, màu sắc hài hòa, kiểu dáng hiện đại phù hợp thị hiếu người dùng.

Xem thêm : Tin tức ống nhựa HDPE

Phạm vi sử dụng

  • Trong lĩnh vực xây dựng dân dụng (ống dẫn nước nóng, nước lạnh cho sinh hoạt);
  • Trong công nghiệp, nông nghiệp (ống dẫn chất lỏng ăn mòn cao, ống dẫn dầu, ống dẫn nước tưới tiêu, dẫn dung dịch dinh dưỡng, thực phẩm);
  • Trong lĩnh vực y tế (dùng để dẫn nước sinh hoạt cho bệnh viện); ống dẫn trong hệ thống đường ống của các nhà máy sử dụng năng lượng mặt trời.
  • Các hệ thống ống dẫn sưởi ấm sàn nhà, các bộ nguồn tản nhiệt.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *